Mã số, hệ số lương giáo viên theo hạng (Thông tư 31/2026)
Cập nhật 01/11/2026 · Thăng Hạng, đối chiếu văn bản gốc ở cuối bài · Ước tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý
Trả lời ngắn: Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 14/4/2026) quy định mã số và xếp lương giáo viên theo hạng (Điều 2, 6–9):
| Cấp | Hạng III | Hạng II | Hạng I |
|---|---|---|---|
| Mầm non | V.07.02.26 – A0: 2,10–4,89 | V.07.02.25 – A1: 2,34–4,98 | V.07.02.24 – A2.2: 4,00–6,38 |
| Tiểu học | V.07.03.29 – A1: 2,34–4,98 | V.07.03.28 – A2.2: 4,00–6,38 | V.07.03.27 – A2.1: 4,40–6,78 |
| THCS | V.07.04.32 – A1: 2,34–4,98 | V.07.04.31 – A2.2: 4,00–6,38 | V.07.04.30 – A2.1: 4,40–6,78 |
| THPT | V.07.05.15 – A1: 2,34–4,98 | V.07.05.14 – A2.2: 4,00–6,38 | V.07.05.13 – A2.1: 4,40–6,78 |
Giáo viên đã được bổ nhiệm hạng theo quy định cũ được bổ nhiệm hạng tương ứng, giữ nguyên mã số và hệ số đang hưởng (khoản 2 các Điều 6–9).
Công cụ ở trang chủ hiện mã số, hệ số hạng hiện tại và hạng dự xét của bạn. Thông tin tham khảo.