Hỏi đáp Thăng Hạng
Mỗi bài trả lời ngắn trước, giải thích sau, dẫn nguồn văn bản ở cuối bài.
- Năm 2026 còn xét thăng hạng giáo viên không?Chỉ còn xét thăng hạng nếu đề án, kế hoạch được duyệt trước 30/6/2026 và phải xong trước hết 31/12/2026 (Điều 25 NĐ 93/2026). Từ 01/7/2026 chuyển dần sang bậc nghề nghiệp.
- Thời gian giữ hạng tối thiểu để xét thăng hạng giáo viênTheo TT 08/2023: mầm non hạng III lên II cần đủ 3 năm, II lên I 9 năm; tiểu học, THCS, THPT hạng III lên II 9 năm, II lên I 6 năm. Có thạc sĩ: 6 năm. Không tính tập sự.
- Điều kiện xếp loại các năm liền kề khi xét thăng hạng giáo viênTT 13/2024: mầm non hạng III lên II cần 2 năm hoàn thành tốt, phổ thông 3 năm; lên hạng I cần 5 năm, trong đó ít nhất 2 năm hoàn thành xuất sắc; không đang bị kỷ luật.
- Mã số, hệ số lương giáo viên theo hạng (Thông tư 31/2026)TT 31/2026: mầm non hạng III A0 2,10–4,89, hạng II A1 2,34–4,98, hạng I A2.2 4,00–6,38; tiểu học, THCS, THPT hạng III A1, hạng II A2.2, hạng I A2.1 4,40–6,78.
- Hạng giáo viên chuyển sang bậc nghề nghiệp mấy?Theo báo chí dẫn NĐ 232/2026: A0 → bậc 2, A1 → bậc 3, A2 → bậc 4. Mầm non hạng III → bậc 2; mầm non hạng II, phổ thông hạng III → bậc 3; còn lại → bậc 4. Chậm nhất 01/7/2027.
- Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh còn cần khi thăng hạng 2026?TT 30/2026 Điều 16: chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh cấp trước 31/12/2026 tương đương chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp; giáo viên tuyển trước 14/4/2026 không bị yêu cầu chứng chỉ mới.